Điều kiện thành lập công ty cần những gì ?

#1
Để thành lập công ty trước hết bạn phải biết mình cần biết điều kiện thành lập công ty gồm gì để nhà nước cho phép mình được thành lập công ty và hoạt động kinh doanh đúng Pháp Luật. Luật Á Châu xin tư vấn đầy đủ mọi thông tin cho quý khách hàng về điều kiện thành lập công ty trước khi thành lập công ty cũng như trong quá trình làm việc và sau khi quý khách đã đi vào hoạt động doanh nghiệp. Hãy tham khảo bài viết này, sẽ giúp bạn giải quyết những câu hỏi về thành lập công ty!

Để thành lập công ty và hoạt động trong một lĩnh vực nào đó ta phải đáp ứng và tuân thủ theo đúng các điều kiện theo quy định của pháp luật. Theo luật doanh nghiệp 2014, các các loại hình công ty như sau: Công ty TNHH một thành viên, Công ty TNHH hai thành viên, công ty cổ phần, công ty hợp danh. Mỗi loại hình công ty có đặc điểm riêng và được pháp luật quy định cụ thể. Trước khi thành lập công ty bạn cần tìm hiểu kỹ về từng loại hình công ty, để xác định một loại hình công ty phù hợp với mình.

Các điều kiện về thành lập công ty:
1. Điều kiện về đối tượng để thành lập công ty.
Theo khoản 1 điều 18 luật doanh nghiệp 2014 quy định Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.” Theo đó, các đối tượng để thành lập công ty.

  • Đối với chủ doanh nghiệp là công dân nước việt nam hoặc người nước ngoài định cư tại việt nam :
– Các doanh nghiệp .

– Các cơ quan , tổ chức , cá nhân có nhu cầu thành lập công ty .

  • Đối với thương nhân nước ngoài có quốc tịch là các nước thành viên WTO
– Thành lập công ty liên doanh tại Việt Nam.

– Công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài.

– Doanh nghiệp thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam.

Đối với những tổ chức, cá nhân thuộc khoản 2 điều 18 luật doanh nghiệp 2014 sẽ không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam.

Ngoài ra, có điều kiện về số lượng thành viên, bạn cũng cần quan tâm đến số lượng thành viên của công ty mình bởi số lượng thành viên là điều kiện quyết định loại hình công ty.

2. Điều kiện về tên doanh nghiệp:


  • Các yếu tố phải đảm bảo:
-Tên doanh nghiệp phải được viết bằng tiếng việt gồm hai thành tố:

+Loại hình doanh nghiệp. Tên loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh

+Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng tiếng việt.

– Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.

  • Các điều cấm trong việc đặt tên của một doanh nghiệp :
– Đặt tên trùng hoặc cố tình gây nhầm lẫn với các doanh nghiệp đã đăng ký trước đó.

– Sữ dụng từ ngữ vi phạm truyền thống , văn hóa , thuần phong mĩ tục của việt nam.

– Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.

3. Điều kiện về ngành nghề đăng ký.
-Doanh nghiệp được phép kinh doanh ngành nghề pháp luật không cấm và có đăng ký ngành nghề kinh doanh với cơ quan quản lý

-không được kinh doanh ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh, kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư hoặc không bảo đảm duy trì đủ điều kiện kinh doanh trong quá trình hoạt động.

4. Điều kiện về địa điểm kinh doanh.
Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

5. Điều kiện về vốn điều lệ và vốn pháp định khi thành lập công ty.


Vốn điều lệ là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp vốn và được ghi vào Điều lệ công ty. Khác với Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có để thành lập công ty do pháp luật quy định đối với từng ngành, nghề.

Với những ngành, nghề không yêu cầu thì vốn của doanh nghiệp do chủ doanh nghiệp tự quyết định và đăng ký khi thành lập công ty Tuy nhiên doanh nghiệp cần lưu ý: Thời hạn góp vốn được quy định trong Luật doanh nghiệp 2014 có sự thay đổi so với Luật doanh nghiệp cũ là: Các doanh nghiệp đều phải góp đủ vốn đăng ký trong thời hạn 90 ngày kể từ khi thành lập. Và chế tài xử phạt kèm theo cũng quy định: Doanh nghiệp không góp đủ thì vốn mặc định giảm xuống đến mức đã góp, cổ đông/thành viên nào không góp thì không còn là thành viên/cổ đông của công ty và công ty phải điều chỉnh vốn cũng như loại hình tương ứng.

6. Điều kiện về con dấu.


Doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức và số lượng con dấu nhưng phải đảm bảo những thông tin sau :

– Tên doanh nghiệp

– Mã số doanh nghiệp

Trước khi sữ dụng con dấu cần đăng ký với cơ quan có thẩm quyền để đăng tải công khai lên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp .

Trên đây là toàn bộ điều kiện thành lập công ty bạn cần nắm rõ.

Để có thể hoàn thành hồ sơ thành lập công ty một cách nhanh gọn, an toàn pháp lý, hiệu quả bạn hãy liên hệ ngay đến CÔNG TY LUẬT Á CHÂU để được tư vấn miễn phí và tham khảo thêm các gói dịch vụ thành lập công ty trọn gói tại
http://achaulaw.com/thành-lập-công-ty-trọn-gói/



Mọi thắc mắc xin liên hệ với chúng tôi qua:

Hotline: 1900.6250 hoặc 024.7300.3535
Gmail: dkdn.luatachau@gmail.com
Website: achaulaw.com


Bài viết liên quan: Thành lập công ty TNHH một thành viên