1. Mọi bài viết vi phạm chính sách, Spam/Không đúng chuyên mục BQT sẽ xóa bài và nick vĩnh viễn.
    Để báo lỗi hoặc cần hỗ trợ vui lòng liên hệ:
    Email: vipkhongtin@gmail.com - FB: Vipkhongtin. Xin cảm ơn!
    Dismiss Notice

Thảo luận Kỹ thuật nạp xả Ắc quy đúng cách.

Thảo luận trong 'Thiết bị điện Công nghiệp' bắt đầu bởi acquyglobal, 18/8/15.

  1. acquyglobal

    acquyglobal Guest

    acquyglobal: Thảo luận Kỹ thuật nạp xả Ắc quy đúng cách.
    Kỹ thuật Nạp/xả Ắc quy
    Kỹ thuật nạp xả ảnh hưởng rất lớn đến tuổi thọ, hiệu suất của Ắc quy. Do đó, một điều bắt buộc đối với một nhân viên chuyên bảo dưỡng Ắc quy hoặc người sử dụng cần phải hiểu rõ kiến thức cơ sở cũng như kỹ thuật trong công tác nạp xả Ắc quy.

    1. Kỹ thuật nạp Ắc quy
    [​IMG]
    Hình 1: Mạch tương đương của Ắc quy khi nạp

    Quá trình nạp Ắc quy diễn ra khi ta đặt một điện thế nạp (Un) lên 2 đầu cọc của bình Ắc quy với điện thế nạp (Un) lớn hơn suất điện động của Ắc quy (E) tại thời điểm nạp.
    Dòng điện nạp In sẽ đi vào cực dương (+) và chảy ra cực (-) của Ắc quy. Vì Ắc quy luôn có một điện trở nội (r), nên sẽ có một điện thế rơi trên điện trở nội này với giá trị là r.In (Vdc).
    Phương trình điện thế quá trình nạp như sau:
    E = Un – r.In
    Quá trình nạp thì suất điện động của Ắc quy (E) sẽ tăng dần cho đến khi nó đạt tới suất điện động của Ắc quy đầy (Eđ). Thực tế khi nạp thì Un sẽ tăng theo suất điện động của Ắc quy (E), người ta sẽ kiểm soát điện áp Un bằng cách đo hiệu điện thế trên 2 đầu cọc bình Ắc quy.
    Ví dụ: Ta nạp cho bình ắc quy 2V, khi bình đầy thì suất điện động của bình này tầm Eđ=2.7V và Un = Eđ + In.r >2.7V, do đó khi ta thấy Un khoảng 2.9V nghĩa là bình Ắc quy 2V này đã được nạp rất gần đầy, thực tế người ta sẽ tiếp tục giữ điện áp Un=2.9V để nạp hấp thụ trong khoang vài giờ cho đến khi dòng nạp In gần bằng 0 (vài chục mA), Un~Eđ thì sẽ hoàn thành việc nạp.

    * Các phương pháp nạp Ắc quy
    a. Nạp với dòng điện không đổi.
    Phương pháp nạp điện với dòng nạp không đổi cho phép chọn dòng điện nạp thích hợp với mỗi loại ắc quy, đảm bảo cho ắc quy được nạp no. Đây là phương pháp sử dụng trong các xưởng bảo dưỡng sửa chữa để nạp điện cho các ắc quy mới hoặc nạp sửa chữa cho các ắc quy bị sunfat hoá.
    Nhược điểm của phương pháp nạp với dòng không đổi là thời gian nạp kéo dài và yêu cầu các ắc quy đưa vào nạp có cùng cỡ dung lượng định mức. Để khắc phục nhược điểm thời gian nạp kéo dài người ta sử dụng phương pháp nạp với dòng điện nạp thay đổi hai hay nhiều nấc.
    Ví dụ: Trong trường hợp nạp hai nấc cho một Ắc quy có dung lượng C20=232Ah, dòng điện nạp ở nấc thứ nhất chọn bằng 0,2C20=46.4A sau khoảng 5 giờ, ta chuyển qua dòng điện nạp ở nấc thứ hai bằng 0,05 C20=11.6A.

    b. Nạp với điện áp không đổi.
    Phương pháp nạp với điện áp nạp không đổi yêu cầu các ắc quy được mắc song song với nguồn nạp. Hiệu điện thế của nguồn nạp không đổi và được tính bằng ( 2,3 ÷2,5 )V cho một ngăn ắc quy Axit-chì & (1.7÷1.9)V cho một ngăn ắc quy Ni-Cd kiềm.
    Phương pháp nạp với điện áp nạp không đổi có thời gian nạp ngắn, dòng điện nạp tự động giảm theo thời gian. Tuy nhiên dùng phương pháp này ắc quy không được nạp no, vậy nạp với điện áp không đổi chỉ là phương pháp nạp bổ xung cho ắc quy trong quá trình sử dụng.
    Để đánh giá khả năng cung cấp điện của ắc quy người ta dùng vôn kế phụ tải hoặc đánh giá gián tiếp thông qua nồng độ dung dịch điện phân của ắc quy. Quan hệ tỷ trọng của Ắc quy và trạng thái điện của ắc quy được biểu diễn trên đồ thị sau:
    [​IMG]
    Hình 10: Sơ đồ đặc tính nạp với điện áp nạp không đổi

    c. Phương pháp nạp kết hợp dòng áp.
    Đây là phương pháp tổng hợp của hai phương pháp trên. Nó tận dụng được những ưu điểm của mỗi phương pháp.
    Đối với ắc quy axit: Để đảm bảo cho thời gian nạp cũng như hiệu suất nạp thì trong khoảng thời gian tn=8 giờ tương ứng với ( 75 ÷ 80 )% dung lượng ắc quy ta nạp với dòng điện không đổi là In = 0,1C10 .Vì theo đặc tính nạp của ắc quy trong đoạn nạp chính với dòng điện nạp không đổi thì suất điện động ắc quy tăng dần do đó điện áp nạp Un cũng sẽ tăng lên, sau thời gian khoảng 8 giờ điện áp nạp ắc quy sẽ đạt đến gần bằng điện áp ngưỡng Unđầy. Sau đó ta chuyển sang nạp ở chế độ ổn áp thêm 2-3 giờ, tức là giữ cho điện áp nạp của Ắc quy không đổi tại Un=Unđầy và dòng điện nạp sẽ giảm dần theo thời gian về đến gần bằng 0A (vài chục mA) thì xem như hoàn thành quá trình nạp.
    Đối với ắc quy kiềm: Trình tự nạp cũng giống như ắc quy axit nhưng do khả năng quá tải của ắc quy kiềm lớn nên lúc ổn dòng ta có thể nạp với dòng nạp In = 0,2 C5.

    Kết luận:
    Công tác nạp xả đánh giá dung lượng Ắc quy nhằm mục bảo dưỡng ắc quy để đảm bảo tuổi thọ ắc quy được lâu dài nhất. Vì ắc quy là tải có tính chất dung kháng kèm theo suất phản điện động cho nên khi ắc quy đói mà ta nạp theo phương pháp điện áp thì dòng điện trong ắc quy sẽ tự động dâng lên không kiểm soát được sẽ làm sôi ắc quy dẫn đến hỏng hóc nhanh chóng. Vì vậy trong vùng nạp chính ta phải tìm cách ổn định dòng nạp trong ắc quy.
    Khi dung lượng của ắc quy dâng lên đến 80% lúc đó nếu ta cứ tiếp tục giữ ổn định dòng nạp thì ắc quy sẽ sôi và làm cạn nước. Do đó đến giai đoạn này ta lại phải chuyển chế độ nạp cho ắc quy sang chế độ ổn áp. Chế độ ổn áp được giữ cho đến khi ắc quy đã thực sự no. Khi điện áp trên các bản cực của ắc quy bằng điện áp nạp thì lúc đó dòng nạp sẽ tự động giảm về 0A, kết thúc quá trình nạp.

    2. Kỹ thuật xả Ắc quy
    [​IMG]
    Hình 11: Sơ đồ tương đương của Ắc quy khi xả

    Quá trình xả Ắc quy diễn ra khi ta đặt một tải R lên 2 đầu cọc của bình Ắc quy.
    Dòng điện xả Ix sẽ đi ra cực dương (+) và đi vào cực (-) của Ắc quy. Vì Ắc quy luôn có một điện trở nội (r), nên sẽ có một điện thế rơi trên điện trở nội này với giá trị là r.Ix (Vdc).
    Điện áp đo trên 2 cọc bình ắc quy chính là điện áp xả (Ux).
    Phương trình điện thế quá trình xả như sau:
    E = Ux + r.Ix
    Quá trình xả thì suất điện động của ắc quy (E) sẽ giảm dần cho đến khi nó đạt tới suất điện động của Ắc quy đã xả hết (Eh). Thực tế khi xả thì Ux sẽ giảm theo suất điện động của Ắc quy (E), người ta sẽ kiểm soát điện áp xả Ux bằng cách đo hiệu điện thế trên 2 đầu cọc bình Ắc quy.

    *Đánh giá dung lượng của Ắc quy
    Để đánh giá được dung lượng thực tế của Ắc quy sau một thời gian sử dụng. Người ta sẽ thực hiện xả bỏ toàn bộ dung lượng của bình đó, sau đó sẽ nạp đầy trở lại và cuối cùng sẽ thực hiện xả để đánh giá dung lượng của nó.
    C = Ix.tx
    Với: Ix là dòng điện xả không đổi,
    tx là thời gian xả từ khi bình nạp đầy đến khi bình được xả toàn bộ dung lượng.
    Vì theo đặc tính của Ắc quy thì cường độ dòng điện xả sẽ ảnh hưởng đến dung lượng thực tế của Ắc quy. Do đó, để đánh giá dung lượng thì ta phải chọn dòng điện xả tương ứng với một dung lượng định mức nào đó của Ắc quy. Sau đó sẽ tính phần trăm dung lượng thực tế của bình Ắc quy bằng cách lấy dung lượng thực tế đo được chia cho dung lượng dung lượng định mức đã chọn hoặc lấy thời gian xả thực tế chia cho thời gian xả định mức. Ngoài ra, vì dung lượng định mức của Ắc quy được đo đạc tại nhiệt độ chuẩn là 250C, do đó giá trị dung lượng thực tế đo được sẽ được quy đổi về giá trị tại 250C bằng cách chia cho hệ số bù nhiệt Kt. Giá trị phần trăm này mới thực sự có giá trị để đánh giá dung lượng của bình.
    %C = (Ix.tx)/(Kt.Ctx).100%
    Hoặc: %C = tx/(Kt.tđm).100%
    Ví dụ: Với một bình Ắc quy có C10 = 206Ah, C20 = 232Ah, C40 = 250Ah…Ta sẽ chọn một trong số các giá trị dung lượng định mức đó để thực hiện đánh giá phần trăm dung lượng thực tế của Ắc quy, giả sử tôi chọn dung lượng bình định mức của Ắc quy để đánh giá là C10=206Ah. Để đánh giá phần trăm dung lượng của bình thì dòng điện xả có giá trị Ix=0.1C10=20.6A (ta có 0.1C10*10h=C10), sau đó thực hiện xả với dòng Ix=20.6A không đổi và đo thời gian xả thực tế của bình từ lúc đầy đến khi xả hết là tx=8.5h, hệ số bù nhiệt Kt=1. Như vậy % dung lượng thực tế của bình Ắc quy này được tính như sau:
    %C= (20.6A*8.5h)/206Ah/1=85%
    Hoặc: %C=(8.5h/10h/1)*100%=85%.
    Như vậy ta sẽ kết luận phần trăm dung lượng của bình Ắc quy này so với định mức là 85%.
    Việc đánh giá dung lượng cho một giàn Ắc quy gồm nhiều bình nối tiếp nhau cũng được thực hiện tương tự như trên. Tuy nhiên để đánh giá được dung lượng của từng bình trong giàn đó thì ta phải đo điện áp của từng bình Ắc quy sau 1 khoảng thời gian xả nhất định để có thể kiểm soát được dung lượng của từng bình đó.
    Phương pháp đánh giá dung lượng nêu trên là phương pháp chuẩn xác nhất theo đúng tiêu chuẩn IEEE 1106-2005. Tuy nhiên, để thực hiện theo đúng tiêu chuẩn thì cần phải có 1 bộ tải giả có thể tự động điều chỉnh giá trị điện trở để giữ cho dòng điện Ắc quy xả qua nó luôn không đổi trong suốt quá trình xả.
    Trên thực tế vì bộ tải giả với dòng không đổi (Constant current Load Bank) có chi phí khá cao nên người ta sẽ thực hiện xả qua một bộ điện trở hoặc bộ đèn DC và thực hiện điều chỉnh giá trị điện trở này bằng cách đấu thêm hoặc giảm bớt các điện trở để giữ cho dòng điện không đổi trong suốt quá trình xả. Nhưng chắc chắn một điều là giá trị dòng không thể được tinh chỉnh như là bộ điều chỉnh tự động, do đó người ta sẽ tính dung lượng Ắc quy bằng cách đo dòng điện xả sau 1 khoảng thời gian nhất định rồi tính tổng các giá trị dung lượng tại các thời điểm đo.
    Giả sử sau 1 giờ ta đo dòng điện xả 1 lần thì dung lượng của Ắc quy được tính như sau:
    Lời kết:
    Các kiến thức kỹ thuật mà tôi đã trình bày ở trên có thể xem như là cơ sở nền tản quan trọng nhất cho bất kỳ ai muốn tìm hiểu về nguyên lý hoạt động và cách nap/xả sử dụng Ắc quy đúng cách. Một khi bạn sử dụng đúng cách thì chắc chắn một điều là bình Ắc quy sẽ được nạp đầy và tuổi thọ của ắc quy được đảm bảo theo đúng thiết kế của nhà chế tạo.

    Trân trọng kính chào

    Các bài viết liên quan:
    1. Tổng quan về kỹ thuật ắc quy chuyên nghiệp
    2. Bảo dưỡng định kỳ Ắc quy Axit-chì
    3. Bảo dưỡng định kỳ Ắc quy Ni-Cd kiềm
    4. Quy trình nạp/xả đánh giá dung lượng Ắc quy
    5. Hướng dẫn sử dụng Ắc quy xe đạp đúng cách
    Thảo luận Kỹ thuật nạp xả Ắc quy đúng cách.
     
    Tags:
  2. Đang tải...


Chia sẻ trang này

Users found this page by searching for:

  1. cách xả acquy đúng cách

    ,
  2. nap xa acquy

    ,
  3. dòng tải xả ắc quy

    ,
  4. tính nạp xả bình ắc quy,
  5. cac cach xa binh ac quy,
  6. ky thuat nap dien ac quy,
  7. cách xả acquy nijia,
  8. cách xả bình ắc quy,
  9. xả dòng 0.1 c10,
  10. ngưỡng đầy của acquy
Đang tải...