1. Mọi bài viết vi phạm chính sách, Spam/Không đúng chuyên mục BQT sẽ xóa bài và nick vĩnh viễn.
    Để báo lỗi hoặc cần hỗ trợ vui lòng liên hệ:
    Email: vipkhongtin@gmail.com - FB: Vipkhongtin. Xin cảm ơn!
    Dismiss Notice

NHỮNG ỨNG DỤNG THỰC TẾ CỦA KỸ THUẬT BẢO TRÌ

Thảo luận trong 'Điện tử - Kỹ thuật số' bắt đầu bởi VietSoft, 16/10/15.

  1. VietSoft

    VietSoft New Member

    Tham gia ngày:
    16/10/15
    Bài viết:
    6
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    1
    Giới tính:
    Nữ
    Nơi ở:
    91 Nguyễn Trọng Lội Phường 4 Quận Tân Bình TP.HCM
    Web:
    1. Những ứng dụng thực tế của kỹ thuật bảo trì

    Kỹ thuật bảo trì cung cấp những tính toán và ứng dụng thực tế để:

    · Dự đoán độ tin cậy của các bộ phận máy từ các dữ liệu về hư hỏng.

    · Cung cấp các giải pháp để đạt độ tin cậy của hệ thống.

    · Đánh giá số lượng máy dự phòng trong thiết kế và xác định số lượng máy dự phòng cần thêm.

    · Dự đoán số lượng máy dự phòng cần thiết để đạt được độ tin cậy mong muốn.

    · Xác định những phần, bộ phận mà thay đổi thiết kế sẽ có lợi nhất về mặt độ tin cậy và giảm thiểu những chi phí.

    · Tạo cơ sở để so sánh hai hay nhiều thiết kế.

    · Phân tích mối quan hệ giữa khả năng độ tin cậy, chi phí, trọng lượng khả năng vận hành và độ an toàn.

    · Cung cấp dữ liệu cần thiết để xây dựng các đường cong dạng bồn tắm, trong đó tốc độ hư hỏng của thiết bị được thể hiện theo thời gian hoạt động. Những đường cong này giúp xác định :

    Thời gian thử nghiệm chạy rà và làm nóng máy tối ưu:

    · Thời gian và chi phí bảo hành tối ưu.

    · Nhu cầu về phụ tùng tối ưu.

    · Giai đoạn bắt đầu mài mòn mãnh liệt.

    Xác định khi nào thay thế một bộ phận trước khi bộ phận này bị mài mòn mãnh liệt hoặc hư hỏng hoàn toàn.

    Xác định trách nhiệm về hư hỏng là do thiết kế, chế tạo, mua sắm, kiểm soát chất lượng, thử nghiệm, bán hàng hay dịch vụ.

    Chỉ dẫn ra quyết định thực hiện hành động phục hồi để giảm đến mức thấp nhất các hư hỏng và loại trừ khả năng thiết kế thừa hoặc thiếu.

    Xác định những khu vực có thể đầu tư tài chính tốt nhất để nghiên cứu và phát triển về độ tin cậy và khả năng bảo trì.

    Xác định những hư hỏng xảy ra ở những thời điểm nào đó trong thời gian hoạt động của máy và chuẩn bị để đối phó với chúng.

    Cung cấp những chỉ dẫn cho các quá trình và kỹ thuật chế tạo để đạt được những mục tiêu về độ tin cậy chế tạo.

    Cung cấp những chỉ dẫn để xem xét lại khả năng bảo trì và độ tin cậy tới hạn.

    Hỗ trợ cung cấp những chỉ dẫn cho quá trình kiểm soát chất lượng.

    Cung cấp những tài liệu chính xác để quảng cáo và bán hàng có hiệu quả.

    Thiết lập những khu vực cần giảm thiểu chi phí do vô trách nhiệm (sản xuất bị nhiều phế phẩm, sản xuất ra những sản phẩm bị sửa đi sửa lại nhiều lần , sản phẩm bị trả lại, v.v…).

    Cung cấp một kỹ thuật phân tích chi phí, trong đó độ tin cậy và khả năng bảo trì tối ưu của sản phẩm có thể được xác định tương ứng với chi phí toàn bộ của sản phẩm tính cho khách hàng là tối thiểu. Chi phí toàn bộ, còn gọi là chi phí chu kỳ sống, là tổng của chi phí ban đầu hay giá mua, cộng với các loại chi phí hỗ trợ, dịch vụ, vận hành và bảo trì thiết bị, và chi phí do thời gian ngừng máy trong suốt tuổi đời được thiết kế của sản phẩm.

    Giảm các chi phí tồn kho nhờ cung ứng đúng phụ tùng một cách kịp thời.

    Hỗ trợ xúc tiến buôn bán trên cơ sở độ tin cậy và khả năng bảo trì của các sản phẩm đã chế tạo.

    Tính số lượng mẫu cần thiết để thử nghiệm nhằm xác định tuổi thọ, độ tin cậy và khả năng bảo trì của sản phẩm.

    Giảm chi phí bảo hành hoặc là với cùng chi phí thì tăng thời gian bảo hành.

    Thiết lập để sửa chữa hệ thống đúng định kỳ.

    Cung cấp các kết quả phân tích những báo cáo về hư hỏng để nhận biết được các hư hỏng có cùng loại hay không, các phương pháp bao bì và vận chuyển đã hợp lý chưa, có quan hệ gì giữa số lần hư hỏng và thời gian phục vụ của thiết bị, có đủ người bảo trì không, thời gian ngừng máy và thời gian sửa chữa có như dự kiến không và có những thay đổi gì ảnh hưởng đến tuổi thọ và khả năng bảo trì của thiết bị so với mong muốn.

    Xác định thời gian cần thiết để thử nghiệm tuổi thọ, độ tin cậy và khả năng bảo trì.

    Hỗ trợ cung cấp những chỉ dẫn để đánh giá các nhà cung cấp tiềm năng trên cơ sở độ tin cậy và khả năng bảo trì sản phẩm của họ.

    Hỗ trợ cung cấp những chỉ dẫn để xác định khả năng bảo trì của hệ thống, khả năng cung ứng phụ tùng và các bộ phụ tùng với chi phí tối thiểu.

    Xác định thời gian cần thiết để sửa chữa định kỳ hệ thống.

    Xác định khả năng sẵn sàng của hệ thống và giá trị cần đạt.

    Xác định năng lực của hệ thống và giá trị cần đạt.

    Xác định các yếu tố sử dụng của hệ thống và giá trị cần đạt.

    Xác định khả năng bảo trì của hệ thống và giá trị cần đạt.

    Xác định tổng giờ lao động cần thiết cho toàn bộ các công việc bảo trì.

    Thực hiện phân tích các dạng, tác động và khả năng tới hạn của hư hỏng để xác định các bộ phận cần tập trung thiết kế lại, nghiên cứu phát triển và thử nghiệm hệ thống nhằm nâng cao không ngừng độ tin cậy và khả năng bảo trì của sản phẩm.

    Nâng cao sự thoả mãn và thiện cảm của khách hàng.

    Nâng cao doanh thu và thị phần.

    Nâng cao lợi nhuận.

    Tái đầu tư một phần lợi nhuận vào việc đổi mới phân xưởng sản xuất nhằm nâng cao năng suất phân xưởng và vì vậy làm giảm chi phí sản xuất.

    Tái đầu tư một phần lợi nhuận để nghiên cưú và phát triển hơn nữa nhằm đứng đầu trong môi trường cạnh tranh toàn cầu.

    Cải thiện chất lượng sống của công nhân, những người tạo ra những sản phẩm bằng cách chia sẻ.

    Một trong những kỹ thuật bảo trì quan trọng nhất hiện nay chính là kỹ thuật giám sát tình trạng. Hình 1 giới thiệu một ví dụ điển hình về những kỹ thuật giám sát hiện đại nhằm cung cấp dữ liệu đáng tin cậy để báo trước hư hỏng của ổ bi nhằm có hành động kịp thời ngăn ngừa hư hỏng máy ngoài kế hoạch.

    [​IMG]

    Hình 1: Kỹ thuật giám sát tình trạng.

    2. So sánh giữa bảo trì và y tế

    Mặc dù bảo trì và y tế thuộc hai ngành khác nhau một bên là phục vụ cho con người còn một bên là phục vụ cho máy móc, thiết bị nhưng lại có một số tương quan được thể hiện ở bảng 1.

    Bảng 1: So sánh giữa bảo trì và y tế.

    Y TẾ

    Con người

    Đau ốm

    Bệnh án

    Hồ sơ của bệnh nhân

    Khám bệnh

    Chẩn đoán

    Kiểm tra các cơ quan

    Theo dõi tình trạng

    Mổ bệnh nhân

    Thay thế một số cơ quan

    Xét nghiệm máu

    Máy đo điện tâm đồ

    Kiểm tra siêu âm

    Đo thân nhiệt

    Đo nhịp tim

    Tuổi thọ của con người

    Sức khoẻ

    Chết

    Phòng bệnh hơn chữa bệnh


    BẢO TRÌ

    Máy móc

    Hư hỏng

    Lý lịch máy

    Hồ sơ của máy móc

    Khảo sát máy

    Chẩn đoán

    Kiểm tra các bộ phận

    Giám sát tình trạng

    Tháo máy

    Thay thế một số bộ phận

    Xét nghiệm dầu

    Oscilloscope

    Kiểm tra siêu âm

    Đo nhiệt độ

    Đo rung động

    Tuổi thọ của máy

    Khả năng sẵn sàng

    Chết (máy)

    Phòng hư hơn chữa hỏng



    Phần mềm quản lý bảo trì thiết bị Vietsoft Ecomaint sẽ giúp bạn có những cái nhìn khách quan hơn về công việc bảo trì máy móc và lập kế hoạch cho bảo trì.

    Mọi nhu cầu tư vấn vui lòng liên hệ :

    CÔNG TY TNHH phần mềm NAM VIỆT
    VIETSOFT CO., LTD

    Địa chỉ :91 Nguyễn Trọng Lội, Phường 4, Quận Tân Bình, TP HCM , Việt Nam

    Fax :08.38 110 750

    điện thoại :08.38 110 770 (ext:109)

    Email :sales@vietsoft.com.vn

    Website :http://vietsoft.com.vn
     
    Tags:
  2. Đang tải...


Chia sẻ trang này

Đang tải...