1. Mọi bài viết vi phạm chính sách, Spam/Không đúng chuyên mục BQT sẽ xóa bài và nick vĩnh viễn.
    Để báo lỗi hoặc cần hỗ trợ vui lòng liên hệ:
    Email: vipkhongtin@gmail.com - FB: Vipkhongtin. Xin cảm ơn!
    Dismiss Notice

Cách đạt điểm cao IELTS writing task 2

Thảo luận trong 'Rao vặt linh tinh' bắt đầu bởi cupido1, 22/2/16.

  1. cupido1

    cupido1 Member

    Tham gia ngày:
    25/10/15
    Bài viết:
    38
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    6
    Giới tính:
    Nữ
    Nghề nghiệp:
    marketing
    Nơi ở:
    Huynh Thuc Khang, Ha Noi
    Web:
    Sử dụng câu phức trong một bài thi IELTS được coi như là điều bắt buộc ví như bạn đặt mục tiêu band 6 trở lên. Tuy nhiên, có rất số đông sinh viên đã lạm dụng điều này và luôn nỗ lực sử dụng càng quá nhiều câu phức càng tốt, đôi khi họ còn không hiểu chính mình viết gì. Thậm chí việc dùng câu phức còn khiến bạn dễ bị sai cấu trúc grammar và mất điểm. Vậy việc sử dụng câu phức như thế nào cho đúng và dễ kiếm điểm vẫn còn là băn khoăn của hầu hết sinh viên trước lúc bước vào kỳ thi IELTS. topic dưới đây sẽ chỉ dẫn cho bạn một số mẫu câu phức chung nhất trong bài IELTS Writing trong quá trình bạn luyện thi IELTS.

    Đầu tiên, hãy nhớ rằng câu phức là câu dùng hơn 1 hoặc 2 câu đơn thuần ghép vào với nhau. bạn và tôi chỉ yêu cầu sử dụng các câu mà ta nắm vững cấu trúc, có thể tham khảo 1 số câu đơn giản dưới đây:

    1. Mệnh đề quan hệ

    Bạn có thể sử dụng mệnh đề quan hệ để thêm thông tin về 1 cá nhân, một địa điểm hay một trang bị. Cấu trúc này giúp topic của bạn và tôi trôi chảy và mạch lạc qua các giới từ như “ who which, that" cho tới “whose, whom, of which,...”

    Ví dụ: She is kind of person who is very kind-hearted.

    The air pollution today is very serious. Air pollution directly affects people's health.

    => The air pollution which/that directly affects people's health is very serious today.

    2. Mệnh đề phụ
    Mệnh đề phụ bổ sung nghĩa cho động từ, tính từ, danh từ và cụm danh từ, thậm chí cả trạng từ. Mệnh đề chính và mệnh đề phụ được kết nối với nhau bằng các cụm từ như: as, like, because, while, until, even though, although, when and if.

    3. Câu điều kiện để diễn tả sự thật

    Đây là chiếc câu điều kiện sử dụng để diễn ta sự thật khi hàng ngày.

    Ví dụ: Nowadays when we travel long distances, we usually use air travel.

    Câu điều kiện chiếc một

    Câu điều kiện cái một dùng để mô tả sự việc diễn ra ở hiện nay hay tương lai.

    Ví dụ: If the city’s population continues to grow, we will need mập build more infrastructure.

    Câu điều kiện cái 2

    Câu điều kiện chiếc 2 sử dụng để biểu đạt sự việc không có thật ở ngày nay

    Ví dụ: If the sun didn’t raise tomorrow, we wouldn’t have any life on Earth.

    Câu điều kiện mẫu 3

    Câu điều kiện loại 3 miêu tả sự việc không có thật trong quá khứ

    Ví dụ: If he hadn't shout at his daughter everyday, his wife wouldn't have left home.

    Câu phức

    Câu phức bao gồm nhì mệnh độc lập nối với nhau bằng liên từ như “and, for, but".

    Ví dụ: She still has lot of homework to bởi vì, yet, she goes béo sleep soon.

    Kết luận:

    Bên cạnh những câu trúc trên đây, bạn có thể sử dụng vô cùng đa số cấu trúc phức hợp khác trong bài thi của mình. quan trọng nhất là yêu cầu đúng cấu trúc ngữ pháp và ý buộc phải thông liền, mạch lạc. Để biết thêm số đông thông tin có ích về kinh nghiệm kiếm điểm cao trong quá trình luyện thi IELTS hay luyện thi IELTS cấp tốc, bạn có thể khám phá tại trung tâm luyện thi IELTS tin cậy như học viện EL qua trang web elacademy.edu.vn.
     
    Tags:
  2. Đang tải...


Chia sẻ trang này

Đang tải...