1. Mọi bài viết vi phạm chính sách, Spam/Không đúng chuyên mục BQT sẽ xóa bài và nick vĩnh viễn.
    Để báo lỗi hoặc cần hỗ trợ vui lòng liên hệ:
    Email: vipkhongtin@gmail.com - FB: Vipkhongtin. Xin cảm ơn!
    Dismiss Notice

Các khoảng chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN

Thảo luận trong 'Rao vặt linh tinh' bắt đầu bởi kimchi8, 27/11/15.

  1. kimchi8

    kimchi8 Member

    Tham gia ngày:
    27/10/15
    Bài viết:
    428
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    16
    Các khoảng chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đang được quy định tại Điều 6 của TT 78/2014/TT-BTC hướng dẫn về thuế TNDN có hiệu lực từ ngày 2/8/2014 và được sữa đổi bổ sung tại:

    + Điều 6 của TT 119/2014/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 1/9/2014

    + Điều 1 chương I của TT 151/2014/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/11/2014.

    + Điều 4 của Thông tư 96/2015/TT-BTC (HL: 6/8/2015 nhưng được áp dụng cho kỳ tính thuế từ năm 2015)

    1.Doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

    a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

    b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp

    c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Quy định về chứng từ thanh toán không dung tiền mặt các bạn tham khảo tại đây: Các trường hợp được coi là thanh toán không dung tiền mặt.

    - Trường hợp mua hàng có giá trị từ hai mươi triệu trở lên mà chưa thanh toán thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ nhưng khi thanh toán doanh nghiệp dùng tiền mặt thì doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đó xuống (tức là chi phí này không được tính vào CP được trừ nữa).

    Ví dụ: Tháng 11 năm 2014 Công Ty CKCT có mua hàng hóa có giá trị 30 triệu đồng nhưng chưa thanh toán. Năm 2014, Công ty CKTC đã tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với giá trị mua hàng hóa này. Sang năm 2015, Công Ty CKCT có thực hiện thanh toán giá trị mua hàng hóa này bằng tiền mặt do vậy Công Ty CKCT phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kỳ tính thuế năm 2015).

    Chú ý: Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ đã thanh toán bằng tiền mặt phát sinh trước thời điểm Thông tư 78/2014/TT-BTC có hiệu lực (Tức là trước ngày 2/8/2014) thì không phải điều chỉnh lại. (Tức là vẫn được tính vào chi phí được trừ).

    -Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và có hóa đơn in trực tiếp từ máy tính tiền theo quy định của pháp luật về háo đơn, mà hóa đơn này được thanh toán theo các quy định trên thì được tính vào chi phí được trừ.

    1. Chi phí trước khi thành lập DN:

    Chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo nhân viên, chi phí quảng cáo phát sinh trước khi thành lập doanh nghiệp, chi phí cho giai đoạn nghiên cứu, chi phí chuyển dịch địa điểm, chi phí mua để có và sử dụng các tài liệu kỷ thuật, bẳng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ, nhãn hiệu thương mại, lợi thế kinh doanh không phải là tải sản cố định vô hình mà được phân bố dần vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian tối đa không quá 3 năm theo quy định của luật thuế TNDN.

    (Theo khoản 3 điều 3 của thong tư 45/2013/TT-BTC)

    Lưu ý: trước khi thành lập doanh nghiệp, các sang lập viên có văn bản ủy quyền cho tổ chức, cá nhân thực hiện chi hộ một số khoảng chi phí liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp, mua sắm hàng hóa, vật tư thì doanh nghiệp kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo hóa đơn GTGT đứng tên tổ chức, cá nhân được ủy quyền phải thực hiện thanh toán cho tổ chức, cá nhân được ủy quyền qua ngân hàng đối với những háo đơn có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên.

    (Theo điểm b, khoản 12, điều 14 cùa TT 219/2013/TT-BTC)

    2. Trường hợp doanh nghiệp có chi phí liên quan đến phần giá trị tổn thất do thiên tai, hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng khác như: Hàng hóa hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hóa tự nhiên, hàng hóa hết hạng sử dụng…không được bồi thường thì khoản chi phí này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu thuế chịu thuế

    Chi tiết về hồ sơ và cách thực hiện các bạn xem tại đây: Chi phí tổn thất, hàng hóa hư hỏng.

    (Chú ý: các trường hợp mất do quản lý, do vận chuyện dù không được bồi thường thì cũng không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN)


    8. Phần chi phí thuê tài sản cố định vượt quá phân bố theo số năm mà bên đi thuê trả tiền trước.

    Ví dụ: Doanh nghiệp A thuê tài sản cố định trong 4 năm với số tiền thuê là: 400 triệu đồng và thanh toán một lần.Chi phí thuê tài sản cố định được hạch toán vào chi phí hàng năm là 100 triệu đồng. Chi phí thuê tài sản cố định hàng năm vượt trên 100 triệu đồng không được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế.

    - Đối với chi phí sửa chữa tài sản cố định đi thuê mà trong hợp đồng thuê tài sản quy định bên đi thuê có trách nhiệm sửa chữa tài sản trong thời gian thuê thì chi phí sửa chữa tài sản cố định đi thuê được phép hạch toán vào chi phí hoặc phân bổ dần vào chi phí nhưng thời gian tối đa không quá 03 năm.

    Chú ý: Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, cơ sở kinh doanh được hạch toán vào chi phí để tính phí thu nhập doanh nghiệp hoặc tính vào nguyên giá của tài sản cố định

    Ngoại trừ 2 trường hợp không được tính vào chi phí được trừ:

    + Mua hàng có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên không có chứng từ thanh toán không dung tiền mặt

    + Phần thuế GTGT không được khấu trừ của ô tô dưới 9 chổ ngồi chở người mà doanh nghiệp không chuyên kinh doanh vận tải, du lịch, khách sạn.

    - Thuế thu nhập doanh nghiệp trừ trường hợp doanh nghiệp nộp thay thuế thu nhập doanh nghiệp của nhà thầu nước nước ngoài mà theo thỏa thuận tại hợp đồng nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài, doanh thu nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài nhận được không bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp.

    - Thuế thu nhập cá nhân trừ trường hợp doah nghiệp ký hợp đồng quy định tiền lương, tiền công trả cho người lao động không bao gồm thuế thu nhập cá nhân.

    13. Phần chi vượt mức 01 triệu đồng/tháng/người để: Trích nộp quỹ hưu trí tự nguyên, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động.

    Khoản trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, cho người lao động được tính vào chi phí được ngoài trừ việc không vượt mức quy định tại điểm này còn phải được ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động, thỏa ước lao động quản trị; quy hế tài chính của công ty, Tổng công ty, Tập đoàn, Quy chế thưởng do Chủ Tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của công ty, Tổng công ty.

    Doanh nghiệp không được tính vào chi phí đối với các khoản chi cho chương trình tự nguyện nêu trên nếu doanh nghiệp không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về bảo hiểm bắt buộc cho người lao động (kể cả trường hợp nợ tiền bảo hiểm bắt buộc).

    14. Trích lập và sử dụng các khoản dự phòng không theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính về trích lập dự phòng: dự phòng giảm giá tồn kho, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính, dự phòng nợ phải thu khó đòi. Dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp và dự phòng rủi ro nghề nghiệp của doanh nghiệp thẩm định giá, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kiểm toán độc lập.

    15. Lổ chêch lệch tỷ giá hối đối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế bao gồm chêch lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm là: tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ (trừ lỗ chêch lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế).

    Trong giai đoạn đầu tư xây dựng để hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp mới thành lập, chưa đi vào hoạt động, chêch lệch tỷ giá hối đoái phát sinh khi thanh toán các khoản mục tiền tệ có gốc ngoai tệ để thực hiện đầu tư xây dựng và chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh khi đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính phải phản ánh lũy kế, riêng biệt trên bảng cân đối kê toán. Khi tài sản cố định hoàn thành đầu tư xây dựng đưa vào sử dụng thì chêch lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong giai đoạn đầu tư xây dựng (sau khi bù trừ số chêch lệch tăng và chêch lệch giảm) được phân bổ dần vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính, thời gian phân bổ không quá 5 năm kể từ khi công trình đưa vào hoạt động.

    Trong giai đoạn sản xuất kinh doanh, kể cả việc đầu tư xây dựng để hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp đang hoạt động, chêch lệch tỷ giá hối đoái phát sinh từ các giao dịch bằng ngoại tệ của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ sẽ được hạch toán và doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính trong năm tài chính.

    Đối với khoản nợ phải thu và khoản cho vay có gốc ngoại tệ phát sinh trong kỳ, chệch lệch tỷ giá hối đoái được tính vào chi phí được trừ là khoản chêch lệch giữa tỷ giá tại thời điểm phát sinh thu hồi nợ hoặc thu hồi khoản cho vay với tỷ giá tại thời điểm ghi nhận khoản nợ phải thu hoặc khoản cho vay ban đầu.

    16. Chi về đầu tư xây dựng cơ bản trong giai đoạn đầu tư để hình thành tài sản cố định

    Khi bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp chưa phát sinh doanh thu nhưng có phát sinh các khoản chi thường xuyên để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (không phải là các khoản chi đầu tư xây dựng để hình thành tài sản cố định) mà các khoản chi này đáp ứng các điều kiện theo quy định thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

    Trường hợp trong giai đoạn đầu tư, doanh nghiệp có phát sinh khoản chi trả tiền vay thì khoản chi này được tính vào giá trị giá tr
     
    Tags:
  2. Đang tải...


Chia sẻ trang này

Đang tải...